Từ vựng HSK 4
598 từ
Từ 1–100 trong 598
- 对duìĐỐIđúng; đối với, với; đối xử; lượng từ: đôi, cặp
- 过guòQUÁqua, đi qua; trải qua (thời gian); đón, ăn (lễ, Tết); sống; quá
- 而érNHIliên từ: mà, và, nhưng (nối tính từ, mệnh đề; văn viết)
- 等děngĐẲNGđợi, chờ; vân vân; bậc, hạng; đợi đến khi
- 与yǔDỮvà, với, cùng (văn viết); cho, trao
- 当dāngĐƯƠNGlàm, đảm nhiệm; khi, lúc (当……的时候); nên, phải; ngay trước (mặt)
- 之zhīCHItrợ từ (văn viết): của (= 的); nó, điều đó (đại từ)
- 以yǐDĨlấy, bằng, dùng; để (以便); theo, vì
- 起来qǐ laiKHỞI LAIđứng dậy; thức dậy, ngồi dậy
- 死sǐTỬchết; (sau tính từ) …chết đi được, cực kỳ; cứng nhắc, cố định
- 却quèKHƯỚCnhưng, lại, mà lại (chỉ sự trái ngược)
- 生活shēng huóSINH HOẠTcuộc sống, đời sống; sống, sinh sống
- 发生fā shēngPHÁT SINHxảy ra, phát sinh
- 不过bù guòBẤT QUÁnhưng, có điều (nhẹ hơn 但是); chỉ, chẳng qua là; (sau tính từ) …nhất, không gì hơn
- 所有suǒ yǒuSỞ HỮUtất cả, mọi; sở hữu
- 情况qíng kuàngTÌNH HUỐNGtình hình, tình huống, hoàn cảnh
- 最后zuì hòuTỐI HẬUcuối cùng, sau cùng
- 成为chéng wéiTHÀNH VItrở thành
- 行hángHÀNGhàng, dòng; nghề, ngành; lượng từ: hàng, dòng (chữ)
- 感觉gǎn juéCẢM GIÁCcảm giác, cảm nhận; cảm thấy
- 继续jì xùKẾ TỤCtiếp tục
- 场chǎngTRƯỜNGnơi, sân, bãi (广场, 机场); lượng từ: trận, buổi (thi đấu, phim, biểu diễn, thi)
- 进行jìn xíngTIẾN HÀNHtiến hành, thực hiện; đang diễn ra
- 内nèiNỘItrong, bên trong, nội (văn viết)
- 通过tōng guòTHÔNG QUAđi qua; thông qua, bằng cách; thi đỗ, được thông qua
- 无wúVÔkhông có, không, vô (văn viết)
- 一切yī qièNHẤT THIẾTtất cả, mọi thứ, hết thảy
- 由yóuDOdo, bởi (ai làm); từ (由……到); vì, do (由于)
- 任何rèn héNHẬM HÀbất kỳ, bất cứ
- 安全ān quánAN TOÀNan toàn; sự an toàn
- 结果jié guǒKẾT QUẢkết quả; kết cục, rốt cuộc, cuối cùng thì
- 完全wán quánHOÀN TOÀNhoàn toàn; đầy đủ, trọn vẹn
- 发fāPHÁTgửi; phát (lương, hàng); bị (sốt); phát ra, phát triển
- 计划jì huàKẾ HOẠCHkế hoạch; lên kế hoạch, dự định
- 可是kě shìKHẢ THỊnhưng, nhưng mà; (nhấn mạnh) thật là, đúng là
- 连LiánLIÊNngay cả, đến cả (连……也/都); liền, liên tiếp; nối liền; (họ) Liên
- 呀yatrợ từ ngữ khí cuối câu (biến âm của 啊): nhỉ, nhé, à, quá; thán từ: ơ, ối
- 原因yuán yīnNGUYÊN NHÂNnguyên nhân, lý do
- 消息xiāo xiTIÊU TỨCtin tức, tin; tin nhắn
- 只要zhǐ yàoCHỈ YẾUchỉ cần, miễn là (只要……就……)
- 干gānCANkhô; cạn; cạn ly (干杯)
- 接受jiē shòuTIẾP THỤtiếp nhận, chấp nhận, nhận
- 其中qí zhōngKỲ TRUNGtrong đó, trong số đó
- 成功Chéng gōngTHÀNH CÔNGthành công
- 甚至shèn zhìTHẬM CHÍthậm chí, ngay cả
- 拉lāLẠPkéo; kéo đàn (nhạc cụ dây); chở (bằng xe); (khẩu ngữ) đi ngoài
- 肯定kěn dìngKHẲNG ĐỊNHchắc chắn, nhất định; khẳng định, công nhận
- 当时dāng shíĐƯƠNG THỜIlúc đó, khi ấy, hồi đó
- 调查diào cháĐIỀU TRAđiều tra; khảo sát
- 部分bù fenBỘ PHẬNphần, bộ phận; một phần, một số
- 能力néng lìNĂNG LỰCnăng lực, khả năng
- 保护bǎo hùBẢO HỘbảo vệ, che chở
- 真正zhēn zhèngCHÂN CHÍNHthật sự, đích thực, chân chính
- 支持zhī chíCHI TRÌủng hộ, hỗ trợ; chống đỡ
- 掉diàoĐIỆUrơi, rớt; mất, đánh rơi; (bổ ngữ) …mất, …hết, …đi (吃掉, 忘掉)
- 改变gǎi biànCẢI BIẾNthay đổi, biến đổi; sự thay đổi
- 方法fāng fǎPHƯƠNG PHÁPphương pháp, cách
- 保证bǎo zhèngBẢO CHỨNGbảo đảm, cam đoan; sự bảo đảm
- 直接zhí jiēTRỰC TIẾPtrực tiếp, thẳng
- 组织zǔ zhīTỔ CHỨCtổ chức (động từ và danh từ); (sinh học) mô
- 永远yǒng yuǎnVĨNH VIỄNmãi mãi, vĩnh viễn, luôn luôn
- 方面fāng miànPHƯƠNG DIỆNmặt, phương diện, phía, bên
- 也许yě xǔDÃ HỨAcó lẽ, có thể, biết đâu
- 活动huó dòngHOẠT ĐỘNGhoạt động, sự kiện; vận động (cơ thể); khuyến mãi
- 考虑kǎo lǜKHẢO LỰsuy nghĩ, cân nhắc, xem xét
- 份fènPHẦNlượng từ: phần, suất (ăn); tờ (báo); bản (tài liệu, hợp đồng); công việc; món quà
- 提供tí gōngĐỀ CUNGcung cấp
- 指zhǐCHỈngón tay; chỉ, trỏ; ám chỉ, nói đến; trông cậy
- 精神jīng shénTINH THẦNtinh thần, tâm trí; tinh thần (ý chí, cốt lõi)
- 使用shǐ yòngSỬ DỤNGsử dụng, dùng
- 代表dài biǎoĐẠI BIỂUđại biểu, người đại diện; đại diện cho, thay mặt; tượng trưng
- 任务rèn wuNHIỆM VỤnhiệm vụ; công việc được giao
- 联系lián xìLIÊN HỆliên lạc, liên hệ; mối liên hệ
- 因此yīn cǐNHÂN THỬvì vậy, do đó, vì thế
- 台TáiĐÀIlượng từ: chiếc, cái (máy móc, thiết bị như máy tính, tivi, máy giặt); sân khấu, bục; (viết tắt) Đài Loan; họ Đài
- 算suànTOÁNtính, tính toán; coi là, được xem là; thôi (算了: thôi bỏ đi)
- 获得huò déHOẠCH ĐẮCgiành được, đạt được, nhận được
- 留liúLƯUở lại; giữ lại; để lại
- 生命shēng mìngSINH MỆNHsinh mệnh, sự sống, mạng sống
- 交jiāoGIAOnộp, giao; đóng (tiền); kết (bạn)
- 全部quán bùTOÀN BỘtoàn bộ, tất cả
- 刚刚gāng gangCƯƠNG CƯƠNGvừa mới, vừa nãy
- 正常zhèng chángCHÍNH THƯỜNGbình thường
- 另外lìng wàiLÁNH NGOẠIngoài ra; khác (cái khác, người khác); thêm
- 血xuèHUYẾTmáu
- 挺tǐngĐĨNHkhá, rất (khẩu ngữ, 挺……的); thẳng; ưỡn (ngực, lưng)
- 好像hǎo xiàngHẢO TƯỢNGhình như, dường như; giống như
- 到底dào dǐĐÁO ĐỂrốt cuộc, cuối cùng thì; đến cùng
- 感谢gǎn xièCẢM TẠcảm ơn, biết ơn; lòng biết ơn
- 坚持jiān chíKIÊN TRÌkiên trì, bền bỉ; giữ vững, nhất quyết
- 座zuòTỌAlượng từ: tòa, ngọn, cây (nhà, núi, cầu, thành phố); chỗ ngồi
- 技术jì shùKỸ THUẬTkỹ thuật, công nghệ; tay nghề
- 往wǎngVÃNGvề phía, hướng về; (tàu, xe) đi, chạy tới
- 严重yán zhòngNGHIÊM TRỌNGnghiêm trọng, trầm trọng
- 包括bāo kuòBAO QUÁTbao gồm, gồm có
- 原来yuán láiNGUYÊN LAIhóa ra, thì ra; vốn dĩ, lúc đầu; ban đầu, cũ
- 光guāngQUANGánh sáng; hết sạch (sau động từ); chỉ, toàn
- 法律fǎ lǜPHÁP LUẬTpháp luật, luật
- 父亲fù qīnPHỤ THÂNcha, bố, phụ thân
- 并且bìng qiěTỊNH THẢvà, đồng thời, hơn nữa
HSK 4 (chuẩn HSK 2.0) yêu cầu 1.200 từ vựng cộng dồn, tức khoảng 600 từ mới so với HSK 3. Danh sách bên trên có pinyin, âm Hán Việt và nghĩa tiếng Việt của từng từ; phần dưới đây hướng dẫn cách học số từ này và những bẫy người Việt hay mắc.
HSK 4 cần bao nhiêu từ vựng?
Theo chuẩn HSK 2.0, số từ cộng dồn của các cấp là 150, 300, 600, 1.200, 2.500 và 5.000. HSK 4 cần 1.200 từ, nghĩa là bạn phải nắm chắc 600 từ của HSK 1–3 rồi học thêm khoảng 600 từ mới trong danh sách trên trang này.
Đề HSK 4 không in pinyin, nên học từ phải đi kèm mặt chữ: nhìn chữ đọc được âm, nghe âm nhận ra chữ, và viết được những từ hay gặp ở phần viết. Nếu còn hổng từ cấp dưới, ôn lại từ vựng HSK 3 trước.
Học bằng flashcard lặp lại ngắt quãng (SRS)
Flashcard lặp lại ngắt quãng (SRS) cho bạn ôn đúng lúc sắp quên: từ nhớ tốt sẽ cách lâu mới hiện lại, từ hay sai sẽ hiện lại sớm. Nhờ vậy thời gian ôn tập tập trung vào những từ khó của chính bạn.
Một nhịp học dễ duy trì là 20 từ mới mỗi ngày: 600 từ mới của HSK 4 sẽ xong lượt đầu trong khoảng 30 ngày, phần còn lại là ôn. Mỗi thẻ nên có câu ví dụ và âm thanh, vì phần nghe HSK 4 chỉ phát một lần và bạn cần nhận ra từ ngay khi nghe.
Sau mỗi tuần, làm một bài quiz từ vựng hoặc tra lại các từ chưa chắc trong từ điển để xem cách dùng và ví dụ.
Dùng âm Hán Việt, nhưng cẩn thận với từ giống mà khác nghĩa
Rất nhiều từ HSK 4 có âm Hán Việt trùng với từ tiếng Việt, nên đoán nghĩa rất nhanh: 复杂 fùzá – phức tạp, 讨论 tǎolùn – thảo luận, 态度 tàidu – thái độ, 经验 jīngyàn – kinh nghiệm, 质量 zhìliàng – chất lượng, 印象 yìnxiàng – ấn tượng.
Nhưng một số từ đọc theo Hán Việt dễ hiểu sai. Đây là những cặp nên ghi chú riêng trong flashcard:
- 仔细 zǐxì (tử tế) – cẩn thận, kỹ càng, không phải "tử tế" theo nghĩa tiếng Việt.
- 理解 lǐjiě (lý giải) – hiểu, thông cảm, không phải "giải thích".
- 安排 ānpái (an bài) – sắp xếp, bố trí lịch, không mang nghĩa "số phận an bài".
- 大夫 dàifu (đại phu) – bác sĩ trong khẩu ngữ hiện đại.
- Từ cấp dưới cũng hay gây nhầm: 便宜 piányi (tiện nghi) – rẻ; 工作 gōngzuò (công tác) – làm việc, công việc.
Học theo chủ đề, kèm lượng từ và động từ ly hợp
Học theo chủ đề giúp nhớ lâu hơn học theo thứ tự chữ cái. Hanzi Pass chia từ vựng theo các nhóm như sinh hoạt hằng ngày, công sở, nhà máy, du học, du lịch và sức khỏe, rất hợp với người đi làm ở công ty Trung Quốc hoặc chuẩn bị sang Đài Loan.
Với danh từ, học luôn lượng từ đi kèm. HSK 4 có nhiều lượng từ mới như 份 fèn (một phần, một bản: 一份工作 – một công việc), 座 zuò (一座桥 – một cây cầu), 棵 kē (一棵树 – một cái cây), 篇 piān (一篇文章 – một bài văn), 趟 tàng (去一趟 – đi một chuyến), 遍 biàn (再说一遍 – nói lại một lượt).
Động từ ly hợp (离合词) là bẫy lớn ở phần sắp xếp câu. Các từ như 毕业 bìyè – tốt nghiệp, 散步 sànbù – đi dạo, 报名 bàomíng – đăng ký, 加班 jiābān – tăng ca không đi trực tiếp với tân ngữ: nói 大学毕业 hoặc 从大学毕业, không nói 毕业大学 dù tiếng Việt là "tốt nghiệp đại học". Các thành phần như 了, 过 hay số lần có thể chen vào giữa: 散了一会儿步 – đi dạo một lúc.
Bẫy thường gặp: 的, 得, 地
Ba chữ 的, 得, 地 đều đọc nhẹ là de nên người Việt rất hay viết lẫn ở phần viết HSK 4. Cách phân biệt dựa vào vị trí trong câu:
- 的 đứng trước danh từ: 我的书 – sách của tôi, 很重要的事 – việc rất quan trọng.
- 地 đứng trước động từ, biến tính từ thành trạng ngữ: 认真地学习 – học một cách chăm chỉ.
- 得 đứng sau động từ, nối với bổ ngữ mức độ: 他说得很好 – anh ấy nói rất tốt; 跑得很快 – chạy rất nhanh.
Từ vựng HSK 4 theo HSK 3.0
Từ ngày 13/12/2026, HSK chuyển sang chuẩn HSK 3.0 (theo các nguồn thứ cấp). Đề thi mới được viết theo đề cương thi (考试大纲) mới, trong đó HSK 4 cần khoảng 2.000 từ cộng dồn (con số chính xác được trích dẫn là 1.978), nhiều hơn hẳn 1.200 từ của HSK 2.0.
Đừng nhầm với chuẩn GF0025-2021: chuẩn này có 500, 772, 973 và 1.000 từ mới ở cấp 1–4, tức 3.245 từ cộng dồn đến cấp 4, nhưng đề thi bám theo danh sách của đề cương thi. Nếu bạn thi trước ngày chuyển đổi, cứ học danh sách HSK 2.0 trên trang này; nếu thi sau, xem thêm trang HSK 3.0 khác gì HSK 2.0 và danh sách theo chuẩn mới ở mục từ vựng. Khi đã thuộc kha khá, thử sức với đề thi thử HSK 4.
Câu hỏi thường gặp
HSK 4 cần bao nhiêu từ vựng?
Theo chuẩn HSK 2.0, HSK 4 cần 1.200 từ cộng dồn, gồm 600 từ của HSK 1–3 và khoảng 600 từ mới. Theo đề cương thi HSK 3.0 (đề thi mới từ 13/12/2026), HSK 4 cần khoảng 2.000 từ.
Học 600 từ mới HSK 4 mất bao lâu?
Tùy thời gian mỗi ngày của bạn. Với nhịp 20 từ mới mỗi ngày và ôn bằng flashcard SRS, bạn học xong lượt đầu trong khoảng một tháng, sau đó cần ôn tiếp để nhớ lâu và dùng được trong đề.
Có nên học từ vựng HSK 4 qua âm Hán Việt không?
Có, âm Hán Việt giúp đoán và nhớ nghĩa rất nhanh với nhiều từ như 复杂 – phức tạp hay 讨论 – thảo luận. Tuy vậy, hãy ghi chú riêng các từ khác nghĩa như 仔细 (cẩn thận) hay 理解 (hiểu).
Từ vựng HSK 4 có miễn phí trên Hanzi Pass không?
Danh sách từ trên trang này ai cũng xem được, và từ điển miễn phí. Các chế độ học (flashcard, ôn tập) miễn phí cho từ vựng HSK 1–2; từ HSK 3 trở lên cần Premium. Xem chi tiết ở trang Premium.
Làm sao phân biệt 的, 得, 地?
的 đứng trước danh từ (我的书), 地 đứng trước động từ (认真地学习), 得 đứng sau động từ để nối bổ ngữ mức độ (说得很好). Cả ba đều đọc nhẹ là de nên phải dựa vào vị trí trong câu.