毕竟
Dù sao thì, suy cho cùng
HSK 5HSK 3.0 · 5
(S) + 毕竟 + (是) + sự thật cơ bản
毕竟 nhấn mạnh một sự thật cơ bản, không thể thay đổi, để giải thích hoặc bào chữa cho điều vừa nói, giống “dù sao thì/suy cho cùng”: 别怪他了,他毕竟还是个孩子. Câu có 毕竟 thường là vế giải thích lý do, hay đi với 是. 毕竟 KHÔNG dùng trong câu hỏi; trong câu hỏi “rốt cuộc” phải dùng 到底. Nó cũng khác 终于 (cuối cùng đã xảy ra sau thời gian dài).
HSK 5 phần Đọc chọn từ; thường đặt cạnh 到底, 终于, 究竟.
Ví dụ
别怪他了,他毕竟还是个孩子。
Đừng trách cậu ấy nữa, dù sao cậu ấy vẫn là trẻ con.
虽然失败了,但这毕竟是一次很好的经验。
Tuy thất bại, nhưng dù sao đây cũng là một kinh nghiệm quý.
毕竟是第一次做,有问题很正常。
Dù sao cũng là lần đầu làm, có vấn đề là bình thường.
他毕竟在中国住了十年,汉语说得很地道。
Dù sao anh ấy cũng sống ở Trung Quốc mười năm, nói tiếng Trung rất chuẩn.
Bài tập
1.别对他要求太高,他 才学了半年汉语。
2.你 想不想去?快说!
3.虽然他犯了错,但他 是我们的朋友,应该帮他。
4.“他毕竟是新来的”这句话用来: