Bỏ qua, tới nội dung

听后重复

Nghe và nhắc lại

HSKK trung cấp · Nói · câu 1–10

Câu 1–10: bạn nghe một câu dài 12–20 chữ (chỉ phát một lần) rồi nhắc lại ngay, mỗi câu có khoảng 20 giây để nói. Đây là phần mở đầu của bài thi HSKK trung cấp, được chấm theo độ chính xác, phát âm, thanh điệu và độ trôi chảy.

Ngân hàng 0 câu

Ngân hàng câu của dạng này đang được giáo viên duyệt.

Mẹo làm bài

  • Nghe theo cụm nghĩa, không theo từng chữ: câu 16–20 chữ thường chia được thành 2–3 cụm như 我每天早上七点半 / 坐地铁 / 去公司上班. Nhớ 3 cụm dễ hơn nhớ 16 chữ rời.
  • Bám vào “khung” từ nối để giữ câu: 虽然……但是……, 只要……就……, 不但……而且……, 因为……所以……, 从……到……. Chỉ cần nghe ra khung, bạn có thể dựng lại cả câu dù quên một vài chữ phụ.
  • Luyện sẵn các biến điệu hay gặp: hai thanh 3 liền nhau (可以 kéyǐ, 永远 yóngyuǎn, 很好 hén hǎo, 我想买 wó xiáng mǎi); 一 đọc yí trước thanh 4 (一句、一下) và yì trước thanh 1–3 (一起、一年、一本); 不 đọc bú trước thanh 4 (不错、不用、不会).
  • Giữ đúng các chữ đọc nhẹ và âm 儿: 喜欢 xǐhuan, 东西 dōngxi, 找不到 zhǎo bu dào, 有点儿 yǒudiǎnr, 一点儿 yìdiǎnr — đọc nặng những chữ này làm câu nghe như đọc từng chữ.
  • Bắt đầu nói ngay khi câu vừa dứt, khi trí nhớ còn “nóng”; ngắt hơi đúng chỗ dấu phẩy và giữ ngữ điệu hỏi nếu câu kết thúc bằng 吗 / 怎么样 / 能不能.
  • Nếu quên một chữ, đừng dừng lại hay nói “ờ…”: nói tiếp phần còn lại cho trôi chảy. Thiếu một chữ mất ít điểm hơn một câu ngập ngừng, bỏ dở.

Bẫy thường gặp

  • Lẫn n / l (努力 nǔlì, 流利 liúlì, 讨论 tǎolùn) và đọc ü thành u (旅游 lǚyóu, 去 qù, 需要 xūyào) — hai lỗi phát âm phổ biến nhất của người Việt.
  • Đọc chữ đa âm theo thói quen: 便宜 piányi (không phải biàn), 银行 yínháng, 空调 kōngtiáo, 觉得 juéde — và đọc chữ Hán theo âm Hán Việt (文化 thành “văn hoá” thanh ngang).
  • Tự sửa trật tự câu theo tiếng Việt khi nhắc lại: 在这个公司工作 thành 工作在这个公司, 对中国文化感兴趣 thành 感兴趣中国文化. Hãy nhắc đúng trật tự đã nghe.
  • Thanh 3 đọc thành thanh hỏi / ngã kéo dài của tiếng Việt: trước thanh khác chỉ đọc nửa thanh 3 (thấp rồi dừng), chỉ ở cuối câu mới đọc đủ xuống – lên.

Câu mẫu giải chi tiết

听后重复· Nghe và nhắc lại

Lời giải

Câu 16 chữ, dài gần gấp đôi câu ở HSKK sơ cấp, nên đừng cố nhớ từng chữ mà hãy nghe theo cụm nghĩa: 我每天早上七点半 / 坐地铁 / 去公司上班. Trật tự là chủ ngữ + thời gian + phương tiện (坐地铁) + đi đâu làm gì — người Việt hay đảo thời gian ra sau động từ, khi nhắc lại phải giữ đúng thứ tự đã nghe. 七点半 đọc qī diǎn bàn, 点 thanh 3 đứng trước thanh 4 nên chỉ đọc nửa thanh 3 (xuống thấp rồi dừng). 地铁 (dìtiě) và 上班 (shàngbān) đều bắt đầu bằng thanh 4, hạ giọng dứt khoát. Chỗ ngắt hơi tự nhiên là sau 七点半; giữ giọng đều, đừng ngừng giữa 公司 và 上班.

Từ vựng trong câu每天七点半地铁上班
听后重复· Nghe và nhắc lại

Lời giải

Câu này là bài tập biến điệu thanh 3: 我想买 có ba thanh 3 liền nhau, khi nói theo cụm đọc thành wǒ xiáng mǎi hoặc wó xiáng mǎi (chỉ chữ cuối giữ thanh 3). 一本 đọc yì běn vì 一 đứng trước thanh 3 chuyển thành thanh 4. 小说 (xiǎoshuō) và 给我 (gěi wǒ → géi wǒ) cũng có biến điệu. 有意思 (yǒu yìsi) có 思 đọc nhẹ, 妹妹 (mèimei) chữ sau cũng đọc nhẹ. Chia cụm: 我想买一本有意思的小说 / 送给我妹妹; nếu quên, phải giữ được khung “买……送给……” vì đó là ý chính của câu.

Từ vựng trong câu有意思小说送给妹妹
听后重复· Nghe và nhắc lại

Lời giải

Câu 19 chữ, dài gần mức tối đa của phần này, nên hãy dựa vào cặp từ nối 虽然……但是…… làm “khung”: 这个问题虽然有点儿难 / 但是可以一起想办法. Chỉ cần nghe ra hai vế, bạn sẽ nhớ được cả câu. Chú ý 有点儿 đọc yǒudiǎnr, âm r cuốn lưỡi nhập vào 点, không đọc tách thành “điển nhi”. 可以 (kěyǐ) hai thanh 3 đọc thành kéyǐ; 一起 đọc yìqǐ; 想办法 (xiǎng bànfǎ) có 法 thanh 3 ở cuối, hạ xuống rõ. Ngắt hơi ở dấu phẩy, giọng vế sau hơi lên vì đây là ý chính.

Từ vựng trong câu问题有点儿一起办法

Ngân hàng 0 câu

Ngân hàng câu của dạng này đang được giáo viên duyệt.

Các dạng khác của HSKK trung cấp