把字句
Câu chữ 把: nhấn mạnh việc xử lý, tác động lên tân ngữ và kết quả của nó
HSK 3HSK 3.0 · 3
S + (没/不/能…) + 把 + O (xác định) + V + 了/补语/在…/给…
Câu 把 đưa tân ngữ lên trước động từ để nhấn mạnh tân ngữ đó bị xử lý thế nào, giống “đem/lấy… (làm gì)” trong tiếng Việt: 我把作业写完了. Tân ngữ phải là thứ xác định, người nghe biết là cái nào (không nói *把一本书). Động từ không được đứng trơ trọi mà phải có thành phần đi kèm: 了, bổ ngữ kết quả/xu hướng, 在/到/给 + nơi chốn/người, hoặc lặp động từ (把桌子擦擦). Phủ định và động từ năng nguyện đặt TRƯỚC 把: 我没把书带来, 你能把门关上吗. Không dùng 把 với động từ cảm giác, nhận thức như 喜欢, 知道, 觉得, 看见(cảm nhận).
Rất hay gặp ở HSK 3–4 phần Viết sắp xếp câu (完成句子) và HSK 4 Đọc chọn từ điền.
Ví dụ
我已经把作业写完了。
Tôi đã làm xong bài tập rồi.
请把门关上。
Làm ơn đóng cửa lại.
他把手机忘在出租车上了。
Anh ấy để quên điện thoại trên taxi.
我还没把这件事告诉妈妈。
Tôi vẫn chưa nói chuyện này với mẹ.
你把这本书带给王老师吧。
Bạn mang quyển sách này cho thầy Vương nhé.
Bài tập
1.我已经 作业写完了。
2.Chọn câu đúng:
3.Chọn câu đúng:
4.请把空调 。