毕竟
bì jìngㄅㄧˋ ㄐㄧㄥˋ
Hán Việt: TẤT CÁNH
Phồn thể: 畢竟
HSK 5HSK 3.0 · 5TOCFL 3
Nghĩa(phó từ)
dù sao thì, rốt cuộc, suy cho cùng
Thường đứng trước chủ ngữ hoặc vị ngữ để nêu lý do, hay đi với 还是, 是.
Ví dụ
别生气了,他毕竟还是个孩子。
bié shēng qì le, tā bì jìng hái shi gè hái zi.
Đừng giận nữa, dù sao nó vẫn còn là trẻ con.
毕竟是第一次,紧张很正常。
bì jìng shì dì yī cì, jǐn zhāng hěn zhèng cháng.
Dù sao cũng là lần đầu, hồi hộp là chuyện bình thường.
她毕竟在中国住了十年,汉语说得很好。
tā bì jìng zài zhōng guó zhù le shí nián, hàn yǔ shuō dé hěn hǎo.
Suy cho cùng cô ấy đã sống ở Trung Quốc mười năm, nói tiếng Trung rất giỏi.
Từ hay nhầm
- 到底 — 毕竟 nhấn mạnh lý do 'dù sao thì'; 到底 còn dùng trong câu hỏi truy vấn (你到底去不去?), 毕竟 thì không.
Nội dung do AI soạn, đang chờ giáo viên duyệt.
Cách viết
TẤT · 6 nét
CÁNH · 11 nét