Bỏ qua, tới nội dung

凉

Liángㄌㄧㄤˊ

Hán Việt: LƯƠNG

Phồn thể: 涼

HSK 3.0 · 4TOCFL 2

NghĩaLiáng(tính từ, động từ, phó tính từ, từ khu biệt, vocab.word.pos.g)

mát, mát mẻ; lạnh, nguội; (sử) nước Lương thời Thập Lục Quốc

Hay gặp: 凉快 (mát mẻ), 着凉 (bị cảm lạnh).

Ví dụ

  • 饭菜都凉了,快吃吧。

    fàn cài dōu liáng le, kuài chī ba.

    Cơm canh nguội hết rồi, mau ăn đi.

  • 秋天到了,天气凉了。

    qiū tiān dào le, tiān qì liáng le.

    Mùa thu đến, trời mát rồi.

  • 我想喝一杯凉水。

    wǒ xiǎng hē yì bēi liáng shuǐ.

    Tôi muốn uống một cốc nước lạnh.

Từ hay nhầm

  • 冷 — 凉 là mát, hơi lạnh hoặc nguội; 冷 là lạnh rõ rệt.

Nội dung do AI soạn, đang chờ giáo viên duyệt.

Nghĩaliàng(tính từ, động từ, phó tính từ, từ khu biệt, vocab.word.pos.g)

để cho nguội, làm nguội (đọc liàng; nghĩa thông dụng "mát, lạnh" đọc liáng)

Ví dụ

  • 汤太烫了,先凉一凉再喝。

    tāng tài tàng le, xiān liáng yi liáng zài hē.

    Canh nóng quá, để nguội một chút rồi hãy uống.

Nội dung do AI soạn, đang chờ giáo viên duyệt.

Cách viết

LƯƠNG · 10 nét

mát, mát mẻ; lạnh, nguội; (sử) nước Lương thời Thập Lục Quốc